Điện thoại trực tiếp: 0909 302 368
135 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Xem bản đồ
 

TRUNG TÂM ĐÁ PHONG THUỶ LỚN NHẤT, ĐẸP NHẤT, ĐẦY ĐỦ NHẤT VIỆT NAM TẠI 151A NAM KỲ KHỞI NGHĨA, F6, Q3, TPHCM
Đây cũng là nơi của “Câu lạc bộ những Thầy Phong Thuỷ giỏi nhất Việt Nam”.
Bạn sắp làm nhà? Bạn sắp đi xa? Bạn đang kinh doanh? Bạn cần mua quà biếu đối tác và mong muốn đối tác thành công? ...
Vậy mời bạn đến đây để được các Phong Thuỷ Gia giỏi nhất tư vấn cho công việc của bạn hanh thông, thuận lợi, thành công viên mãn.

 

PHONG THUỶ

 

Chọn đá theo mệnh, tuổi, năm sinh

Đá thiên nhiên với những vân sắc tự nhiên không cần mài giũa mà vẫn có vẻ đẹp quyến rũ. Rất nhiều phụ nữ mang trên mình những món đồ trang sức đá lộng lẫy, nhưng chỉ là kết hợp ngẫu hứng hoặc theo màu sắc trang phục áo quần chứ không mấy ai biết rằng đá thiên nhiên có thể kết hợp với bản mệnh của người mang nó để tạo nên một ý nghĩa tâm linh còn lớn hơn cả ý nghĩa thời trang.

Dưới đây chúng tôi sẽ trình bày về tác dụng của việc kết hợp đồ trang sức đá với từng cung tuổi của từng người.

Tuổi tý: Những người tuổi tý hợp với món trang sức bằng đá garnet. Garnet có màu đỏ sậm và vốn được tương truyền là đá tượng trưng cho tình yêu, lòng chung thủy, sự mê đắm, sự ổn định thinh thần. Người Trung Hoa đeo những món trang sức làm từ đá này để là giảm trầm uất. Truyền thống thì những thai phụ thường được tặng một viên garnet để làm giảm những rối loạn hormone do thai kỳ sinh ra. Những người Trung Hoa cổ còn treo một viên garnet trước cửa nhà để ngăn trộm cắp… viếng thăm.

da1.jpg da2.jpg
Garnet có màu đỏ sậm và vốn được tương truyền là đá tượng trưng cho tình yêu, lòng chung thủy Aquamarine với màu xanh trong suốt có tác dụng đem lại sự bình ổn tâm thần

Tuổi sửu: Hợp với aquamarine, vốn tượng trưng cho sự bình yên, sức khỏe thể chất và tính nữ.Aquamarine với màu xanh trong suốt có tác dụng đem lại sự bình ổn tâm thần. Theo truyền thuyết Trung Hoa thì đây là loại đá được tạo nên từ một vị thần biển dùng để làm quà tặng nhằm quyến rũ các nữ thần. Do đó mà những người làm nghề đánh cá thường mang theo người một viên đá này để khơi gợi lòng yêu mến của các nữ thần biển, nhờ đó họ có được những mẻ lưới bội thu và cũng tránh được những giông bão bất thường trên biển.

 
da3.jpg

Tuổi dần hợp với sapphire

da4.jpg

Ngọc trai vốn tượng trưng cho sự thanh khiết, ngây thơ

Tuổi dần: Tuổi này hợp với sapphire. Sapphire tượng trưng cho quyền lực lãnh đạo, sự sáng suốt và sức mạnh nội tâm.

Người Trung Hoa xưa đeo một viên sapphire bên mình và gọi đây là “con mắt thứ ba” để giúp nhìn thấu tương lại, ghi nhận quá khứ, trí tuệ minh mẫn. Trong y học thì saphire có khả năng giảm các chứng bệnh về sự suy yếu về mắt.

 

 

 

Tuổi mão: Ngọc trai vốn tượng trưng cho sự thanh khiết, ngây thơ và phần âm tính trong cơ thể, là món trang sức lý tưởng cho tuổi này.

Ngọc trai thường được người cha dùng để làm quà tặng con gái để giúp con giữ được sự thanh khiết trong tâm hồn.

 

 

 

 

da5.jpg

Những người tuổi rồng nên đeo đá amethyst

da6.jpg

Những người ở tuổi tỵ nên đeo đá opal

Tuổi thìn: Những người tuổi rồng nên đeo đá amethyst. Loại đá này tượng trưng cho sức mạnh trí não. Nếu bạn sắp phải dự một bữa tiệc vui với rượu bia tràn trề thì nên đeo amethyst bởi đá này sẽ giúp bạn giữ được tỉnh táo.

Không những thế, người Trung Hoa còn tin rằng amethyst ngăn ngừa được các chứng nghiện thuốc lá, rượu chè và ma túy. Viên đá màu tím thần kỳ này có tác dụng làm dịu lòng, ổn định tâm thần như khi đang thiền tịnh nên y học dùng để trị chứng mất ngủ và ác mộng.

 

 

 

Tuổi tỵ: Những người ở tuổi này nên đeo đá opal. Opal tượng trưng cho sự lãnh đạo, dẫn đường, sự may mắn và sức mạnh tâm linh. Đeo đá opal hoặc để một viên dưới gối thì bạn có thể kết giao, trao đổi với thế giới tâm linh thông qua những giấc mơ, từ đó có những lời khuyên bổ ích cho những khúc mắc hiện đại.

 

 

 

 

 

Tuổi ngọ: Với hai màu vàng đồng và xanh, topaz tạo nên những món trang sức đẹp dù kết hợp với bạc hay vàng. Topaz mang lại sự tự tin, sáng tạo, mang đến sự thư giãn và yên ổn cho người mang nó.

Với topaz bạn sẽ vượt qua được sự sợ hãi và sẽ đạt được những thành tựu bất ngờ. Topaz được xem là viên đá kỳ diệu cho những người hoạt động trong ngành nghệ thuật, thời trang, kiến trúc, văn thơ dịch giả… Trong y học loại đá này có tác dụng triệt tiêu những rối loạn tâm thần.

da7.jpg

Với topaz bạn sẽ vượt qua được sự sợ hãi và sẽ đạt được những thành tựu bất ngờ

Tuổi mùi: Nên đeo emerald. Đây là đá tượng trưng cho sức mạnh của các nữ thần. Đại diện cho tình yêu, sự luyến ái thể xác, tiền bạc, của cải, sắc đẹp, sự thông tuệ và công bằng. Theo người xưa thì loại đá này sẽ mang lại sự hưng vượng đồng thời có tác dụng cải thiện bế tắc tình dục. Loại đá này còn được gọi tên là đá của sự thật, sẽ giúp bạn tìm được đến sự thật cuối cùng của sự việc đồng thời cũng bảo vệ sự minh bạch của chính bạn. Emerald cũng được dùng để giảm trầm uất, buồn bã.

 

Tuổi thân: Hợp với peridot. Peridot có sự kết nối đặc biệt với cuộc sống hôn nhân, sức khỏe tâm thần. Đeo đá này sẽ giúp cho bạn có khả năng phân tích sự việc rõ ràng hơn,nhìn mọi sự được thấu đáo hơn. Khi bạn giữ một viên peridot bên mình đồng nghĩa với việc bạn thanh trừ được những thế lực đố kỵ, ghen tị từ bên ngoài cũng như tự bên trong mình.

da8.jpg da9.jpg
Emerald cũng được dùng để giảm trầm uất, buồn bã Tuổi thân: Hợp với peridot

 

Những người lính xưa thường mang theo viên đá này bên mình để làm giảm nhẹ sự tức giận thù địch, kiềm giữ sự nóng nảy không đáng có. Peridot cũng được xem là loại đá dùng để chúc phúc cho vợ chồng mới cưới, cô dâu chú rể sẽ có hạnh phúctrọn vẹn cả về mặt tình yêu tinh thần lẫn tình dục.

Tuổi dậu: Citrine có tác dụng tốt cho những người sinh nhằm tuổi này. Citrine tượng trưng cho sự phồn vinh, thông tuệ, sáng tạo, thành công. Còn được gọi là đá thành công và thường được chọn làm quà tặng cho những người cao minh thành đạt. Những bậc đế vương xưa ở Trung Hoa rất ưa chuộng những món đồ làm từ dá này bởi họ tin rằng loại đá này sẽ giúp họ điều binh khiển tướng một cách chuẩn xác thông tuệ việc nước, việc dân hơn. Nay đá này là món quà cho các cô cậu học trò với mong ước họ được học hành tấn tới.

da10.jpg da11.jpg da12.jpg

 Citrine có tác dụng tốt cho những người sinh nhằm tuổi dậu:

kim cương luôn là loại đá quý nhất trong các loại đá thiên nhiên

Ruby còn có tên là đá danh vọng

 

Tuổi tuất: Mang ý nghĩa là sự bảo hộ, bình yên, sức mạnh, trung thành và bền vững, đáng tin cậy, kim cương luôn là loại đá quý nhất trong các loại đá thiên nhiên. Theo truyền thuyết Trung Hoa, đeo kim cương là bạn có được sự bảo hộ an toàn đối với các thế lực thù địch bên ngoài.

Tuổi hợi: Hợp với ruby.Ruby tượng trưng cho tương lai xán lạn, sức khỏe dồi dào, sự thăng tiến, khéo léo, thông minh và dẫn đầu. Theo các học thuyết phương đông xưa thì trong mỗi cơ thể người đều tồn tại hai dòng năng lượng tốt và xấu song song nhau. Nếu có một viên ruby bên người thì sẽ tiêu trừ được nguồn năng lượng xấu này, do đó ruby cũng được xem là có tác dụng phòng bệnh.

Ruby còn có tên là đá danh vọng. Đeo ruby để dần được nổi tiếng là sự tin tưởng của nhiều người. Ruby nay được xem là có tác dụng y học rất lớn trong việc bình ổn huyết áp cũng như tiêu trừ những chứng bệnh có liên quan đến tuần hoàn máu huyết trong cơ thể, đặc biệt, đá có tác dụng làm ấm cơ thể, hiệu quả cho những người bị huyết áp thấp.

Lựa chọn màu sắc cho ngôi nhà.

Chính vì mỗi màu sắc thể hiện đặc điểm riêng, vì thế Phong Thủy sẽ chỉ ra những màu sắc nào cần được sử dụng trong ngôi nhà để tạo sự cân bằng và một môi trường sống thoải mái cho gia chủ.

Với những gam màu lạnh như: Màu xanh lá cây đuợc xem là màu sắc tự nhiên nhất trong bảng màu cơ bản và dễ sử dụng cho mọi căn phòng, đặc biệt là phòng làm việc; tương tự, màu xanh lục là màu hiền hòa nhất.

Màu xanh lục nhạt có thể giúp căn phòng tươi sáng và đầy sức sống, trong khi màu xanh lục sẫm có thể tạo ra một cảm giác nghiêm túc, đứng đắn.

Xanh lục với nhiều sắc khác nhau cũng có thể sử dụng rộng rãi trong nội thất; tím là màu được liên tưởng tới sự lãng mạn nên được sử dụng nhiều trong không gian phòng ngủ, các khu thư giãn, phòng khách để tạo nên một không gian thanh bình.

Nhìn chung các gam màu nhạt sẽ tạo ra được cảm giác thanh thảnh, thoải mái trong bất kỳ căn phòng nào.

Còn màu trung tính bao gồm những sắc độ khác nhau của đen, trắng và ghi, rất dễ sử dụng vì có thể kết hợp linh hoạt với các gam màu khác.

Màu sắc hợp theo mệnh cung của gia chủ.

Việc gia chủ lựa chọn màu sắc trong tổ ấm là một điều cần thiết, bởi trong Ngũ Hành của thuật Phong Thủy, mỗi mệnh cung của gia chủ sẽ tuơng sinh, tương vượng và tương khắc với những màu nhất định.

Với gia chủ có mệnh cung là Kim thì màu sở hữu của mệnh cung là màu trắng, màu bạc, màu kem và những màu sắc ánh kim, thuộc hành Kim, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng, thuộc hành Thổ, vì đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung. Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ.

Tuy nhiên, gia chủ phải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa, sẽ khắc hành Kim của mệnh cung.

Tương tự như vậy, gia chủ có mệnh cung là Mộc nên sử dụng tông màu xanh lá, xanh da trời, thuộc hành Mộc, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, màu xám, màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.

Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng, màu bạc, màu kem và sắc ánh kim, thuộc hành Kim, sẽ khắc hành Mộc của mệnh cung.

Còn gia chủ có mệnh cung là Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xám,màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng, màu bạc, màu kem, và những màu sắc ánh kim, thuộc hành Kim, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.

Gia chủ có mệnh cung là Thủy nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng, màu nâu, thuộc hành Thổ, sẽ khắc phá hành Thủy của mệnh cung.

Với gia chủ có mệnh cung là Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa, ngoài ra kết hợp với màu xanh lá, xanh da trời, thuộc hành Mộc, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.

Gia chủ có mệnh cung là Hỏa nên tránh dùng những tông màu đen, màu xám, màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, sẽ khắc phá hành Hỏa của mệnh cung.

Gia chủ có mệnh cung là Thổ nên sử dụng tông màu vàng, màu nâu, thuộc hành Thổ, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa, đây là những màu sắc sinh vượng cho mệnh cung.

Gia chủ có mệnh cung là Thổ, nên tránh dùng màu xanh lá, xanh da trời, thuộc hành Mộc, sẽ khắc phá hành Thổ của mệnh cung.

Đây là những quy tắc cơ bản về màu sắc trong Phong Thủy, nắm được các quy luật trên, các bạn sẽ có được đúng màu sắc hợp với ngũ hành của mệnh cung, để từ đó mang lại cho tổ ấm của bạn những gì tốt đẹp nhất.

Học thuyết Ngũ hành

 

ThS. BS. Lê Hoàng Sơn

 

I. Khái niệm

            Ngũ: năm; Hành: vận động, đi.

            Học thuyết Ngũ hành là một học thuyết về mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. Đó là một mối quan hệ “động” (vì vậy mà gọi là Hành). Có hai kiểu quan hệ: đó là Tương sinh và Tương khắc. Do đó mà có 5 vị trí (vì vậy mà gọi là Ngũ).

Sơ đồ 1: mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng: 5 vị trí và 2 mối quan hệ

Sinh (→) và Khắc (4)

 

 

            Người xưa mượn tên và hình ảnh của 5 loại vật chất để đặt tên cho 5 vị trí đó là Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy, và gán cho chúng tính chất riêng:

            - Mộc: có tính chất động, khởi đầu (Sinh).

            - Hỏa: có tính chất nhiệt, phát triển (Trưởng).

            - Thổ: có tính chất nuôi dưỡng, sinh sản (Hóa).

            - Kim: có tính chất thu lại (Thu).

            - Thủy: có tính chất tàng chứa (Tàng).

            Sau đó qui nạp mọi sự vật hiện tượng ngoài thiên nhiên lẫn trong cơ thể con người vào Ngũ hành để xét mối quan hệ Sinh - Khắc giữa các sự vật hiện tượng đó.

            Như vậy, học thuyết Ngũ hành chính là sự cụ thể hóa qui luật vận động chuyển hóa của mọi sự vật hiện tượng. Học thuyết Ngũ hành được ứng dụng trong rất nhiều kĩnh vực Y học lẫn đời sống.

II. Qui loại Ngũ hành

            Có thể tóm tắt việc qui loại các sự vật hiện tượng trong ự nhiên lẫn trong cơ hể con người vào bảng sau (bảng 1)

Bảng 1: qui loại Ngũ hành

 

 

Mộc

Hỏa

Thổ

Kim

Thủy

Vật chất

Cây, gỗ

Lửa

Đất

Kim loại

Nước

Màu

Lục

Đỏ

Vàng

Trắng

Đen

Vị

Chua

Đắng

Ngọt

Cay

Mặn

Mùa

Xuân

Hạ

Trưởng hạ

Thu

Đông

Hướng

Đông

Nam

Trung ương

Tây

Bắc

Quá trình phát triển

Sinh

Trưởng

Hóa

Thu

Tàng

Tạng

Can

Tâm, Tâm bào

Tỳ

Phế

Thận

Phủ

Đởm

Tiểu trường, Tam tiêu

Vị

Đại trường

Bàng quang

Ngũ thể

Cân

Mạch

Nhục

Bì mao

Cốt tủy

Ngũ quan

Mắt

Lưỡi

Miệng

Mũi

Tai

Tình chí

Giận

Mừng

Lo

Buồn

Sợ

 

III. Các qui luật của Ngũ hành

            Có 4 qui luật hoạt động của Ngũ hành (nói cách khác, có 4 kiểu quan hệ giữa các sự vật hiện tượng), gồm có:

A. Trong điều kiện bình thường:

            Có 2 qui luật:

            1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

            Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

            Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu - Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

            2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

            Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

            Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

            Sơ đồ sau đây do người đời sau trình bày để dễ học hỏi (không hoàn toàn chính xác với ý nghĩa của Ngũ hành).

            Sơ đồ 2: Quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành (Tương sinh "; Tương khắc 4)

 

http://vatphamphongthuy.com/wp-content/uploads/2010/11/nguhanh.jpg

            Tương tự như mối quan hệ giữa Âm và Dương, Tương sinh và Tương khắc không tách rời nhau, nhờ đó vạn vật mới giữ được thăng bằng trong mối quan hệ với nhau. Thí dụ: Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ lại sinh Kim khắc Mộc nhờ đó Mộc và Thổ giữ được thế quan bình, Thổ không bị suy. Có tương sinh mà không tương khắc thì không thăng bằng, không phát triển bình thường được. Có tương khắc mà không tương sinh thì không thể có sự sinh trưởng biến hóa. Như vậy, qui luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, về bản chất, chính là sự cụ thể hóa Học thuyết Âm Dương.

B. Trong điều kiện bất thường

            Có hai qui luật:

            Nếu một lý do nào đó phá vỡ sự thăng bằng giữa Ngũ hành với nhau, Ngũ hành sẽ chuyển sang trạng thái bất thường, không còn thăng bằng và hoạt động theo hai qui luật:

            1. Tương thừa (Thừa: thừa thế lấn áp):

            Trong điều kiện bất thường, Hành này khắc Hành kia quá mạnh, khi đó mối quan hệ Tương khắc biến thành quan hệ Tương thừa. Chẳng hạn: bình thường Mộc khắc Thổ, nếu có một lý do nào đó làm Mộc tăng khắc Thổ, lúc đó gọi là Mộc thừa Thổ. Thí dụ: giận dữ quá độ (Can Mộc thái quá) gây loét dạ dày (Vị Thổ bị tổn hại).

            2. Tương vũ (Vũ: hàm ý khinh hờn):

            Nếu Hành này không khắc được Hành kia thì quan hệ Tương khắc trở thành quan hệ Tương vũ. Chẳng hạn: bình thường Thủy khắc Hỏa, nếu vì một lý do nào đó làm Thủy giảm khắc Hỏa (nói cách khác: Hỏa “khinh lờn” Thủy) thì lúc đó gọi là Hỏa vũ Thủy. Thí dụ: Thận (thuộc Thủy) bình thường khắc Tâm (thuộc Hỏa), nếu Thận Thủy suy yếu quá không khắc nổi Tâm Hỏa sẽ sinh chứng nóng nhiệt, khó ngủ…

            Như vậy, quan hệ bất thường chủ yếu thuộc quan hệ Tương khắc. Có hai lý do khiến mối quan hệ Tương khắc bình thường trở thành quan hệ Tương thừa, Tương vũ bất thường.

            (1) Một hành nào đó trở nên thái quá. Thí dụ: Thủy khí thái quá làm tăng khắc Hỏa; đồng thời cũng có thể khinh lờn Thổ.

            (2) Một Hành nào đó trở nên bất cập. Thí dụ: Thủy khí bất túc làm Thổ tăng khắc Thủy; đồng thời Thủy cũng bị Hỏa khinh lờn.

            Tuy vậy, quan hệ Tương sinh cũng có bất thường, đó là trường hợp Mẫu bệnh cập tử, Tử bệnh phạm mẫu.

IV. Ứng dụng vào một số lãnh vực đời sống

A. Ứng dụng vào việc ăn uống:

            - “Trời nuôi người bằng Ngũ khí, Đất nuôi người bằng Ngũ vị”.

            - Người ta phân loại thức ăn theo Ngũ hành dựa vào màu sắc, mùi vị mà suy ra tác dụng của món ăn đối với cơ thể. Thí dụ: món ăn chua đi vào Can, ngọt đi vào Tỳ… (bảng 1). Và sau đó áp dụng nguyên tắc ăn uống theo qui luật của Ngũ hành: dùng thức ăn phù hợp với tình hình sức khỏe của mình sao cho duy trì được thế quân bình (đối với người khỏe) hoặc tái lập mối quan hệ quân bình của Ngũ hành trong cơ thể (đối với người đau ốm). Món ăn đầy đủ Ngũ hành thường tồn tại rất lâu phong tục ẩm thực (tô phở, nước mắm…). Tránh tình trạng dùng thái quá một món ăn nào đó vì có thể hại sức khỏe. Thí dụ: ăn quá chua hại Can, quá mặn hại Thận; hoặc khi đang có bệnh về Tỳ (Thổ) nên tránh dùng thức ăn uống chua (Mộc) để tránh làm hại thêm Tỳ Vị (Mộc tăng khắc Thổ).

B. Ứng dụng vào tổ chức công việc, tổ chức sinh hoạt hàng ngày:

            Dựa theo tính chất của từng hành trong Ngũ hành: Sinh (Mộc), Trưởng (Hỏa), Hóa (Thổ), Thu (Kim), Tàng (Thủy) và qui luật của Ngũ hành mà tổ chức công việc hợac sinh hoạt thường ngày. Thí dụ:

            - Khởi đầu một ngày, công việc luôn có tính chất Mộc cần có thời gian để Sinh. Thí dụ: máy chạy một chút cho trơn máy, người tập thể dục hít thở để khởi động cho một ngày.

            - Kế tiếp là Hỏa (Trưởng): đẩy mạnh tiến độ công việc, đây là lúc năng suất công việc cao nhất.

            - Công việc có kết quả, có sản sinh ra một cái gì mới mẻ thì công việc mới tồn tại {Thổ (Hóa)}.

            - Khi đã có kết quả cần biết thu lại, rút lui từ từ về, nghỉ ngơi dần {Kim (Thu)}.

            - Và ẩn, chứa lại, nghỉ ngơi để chuẩn bị cho ngày mới {Thủy (Tàng)}, chuẩn bị cho quá trình Sinh Trưởng Hóa Thu Tàng kế tiếp. Tránh làm ngược lại hoặc làm rối loạn quá trình đó.

            Một thí dụ khác: Tổ chức hội họp: trước tiên cần có thời gian cho mọi người chuẩn bị, tập trung (Mộc); sau đó đi vào vấn đề bàn luận (Hỏa); việc bàn luận đó phải đi đến một kết quả, kết quả hữu ích (Thổ); rồi có đúc kết lại vấn đề (Kim), ra quyết định tiến hành công việc và chấm dứt cuộc họp (Thủy). Mối quan hệ của từng giai đoạn nêu trên cũng có Sinh, Khắc, Thừa, Vũ. Việc tiến hành một công việc bất kỳ nào cũng tương tự. Có như vậy công việc mới thành công vì diễn tiến phù hợp với qui luật Ngũ hành.

V. Ứng dụng vào Y học

A. Ứng dụng vào Triệu chứng học:

            Căn cứ vào Bảng qui loại của Ngũ hành, người ta phân loại triệu chứng bệnh để xem xét mối quan hệ của các triệu chứng ấy theo qui luật của Ngũ hành. Thí dụ: can có quan hệ với Đởm, chịu trách nhiệm hoạt động của gân cơ (chủ cân), tình trạng công năng của Can thể hiện ra mắt (khai khiếu ra mắt), móng tay móng chân (vinh nhuận ra móng), có liên quan đến tính khí giận dữ… Do đó, co giật, mắt đỏ, móng khô, nóng tính bất thường,… là triệu chứng của Can, vì Đởm, gân cơ, mắt, móng, tính khí giận dữ… tất cả đều cùng thuộc Hành Mộc (xem lại bảng 1).

B. Ứng dụng vào việc phân tích bệnh và chẩn đoán:          

            - Tạng Phủ được qui vào Ngũ hành (bảng 1). Mối tương quan của Tạng Phủ trong trường hợp bệnh lý được phân tích theo qui luật Tương thừa – Tương Vũ. Thí dụ: bình thường Phế Kim khắc Can Mộc để duy trì sự cân bằng, khi thở quá mức (Phế Thịnh) sẽ gây tê rần và co rút chân tay (Mộc).

            - Học thuyết Ngũ hành giúp truy tìm nguyên nhân hay gốc phát sinh bệnh ban đầu. Thí dụ: mất ngủ là chứng của Tâm (Hỏa) có thể do: (1) chính Tâm gây ra, hay (2) do Tạng Sinh nó gây ra: Can (Mộc), hay (3) do Tạng nó Sinh gây ra; Tỳ (Thổ), hay (4) do tạng nó Khắc gây ra; Phế (Kim), hay (5) do Tạng Khắc nó gây ra: Thận (Thủy).

C. Ứng dụng vào việc điều trị bệnh:

            Điều trị bệnh chủ yếu dựa vào nguyên tắc: “Con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con”. Thí dụ: Phế yếu (Phế Hư) phải làm mạnh Tỳ Vị lên (Kiện Tỳ) gọi là nguyên tắc Bồi Thổ sinh Kim.

            Nguyên tắc này được ứng dụng nhiều nhất trong lãnh vực Châm cứu.

D. Ứng dụng vào việc phân loại, bào chế và sử dụng thuốc:

            Người xưa dựa vào màu sắc và mùi vị của thuốc mà phân loại thuốc theo Ngũ hành và từ đó suy ra tác dụng của thuốc đi vào Tạng Phủ tương ứng. Thí dụ: thuốc vị chua, màu xanh đi vào Can, vị ngọt, màu vàng đi vào Tỳ. Người xưa cũng dựa vào Ngũ hành để tìm thuốc mới và bào chế thích hợp để biến đổi tính năng của thuốc. Thí dụ: sao thuốc với giấm để thuốc đi vào Can; sao với đường, mật để vào Tỳ; tẩm muối để đi vào Thận; sao với gừng để vào Phế, sao cho vàng để vào Tỳ, chế cho đen để vào Thận…

            Tóm lại, Học thuyết Ngũ hành là học thuyết về mối quan hệ giữa mọi sự vật với nhau. Muốn nghiên cứu bất kỳ một sự vật, một hiện tượng gì luôn phải biết đặt trong mối quan hệ của nó với những sự vật hiện tượng xung quanh nó. Điều quan trọng trong mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng chính là quá trình Sinh và Khắc chứ không phải là con số 5 hoặc cái tên Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy. Đó mới thực sự là tinh thần của Học thuyết Ngũ hành.


Con người sinh ra cũng có MẠNG theo Ngũ Hành, và tuỳ vào MẠNG mà người ta lựa chọn đá quý cho phù hợp.
Cụ thể như sau:


- Mạng MỘC: đá màu xanh lá cây (MỘC) hoặc màu đen- khói, xanh da trời (THUỶ, vì THUỶ sinh MỘC)

- Mạng HOẢ: đá màu đỏ, màu tím (HOẢ) hoặc màu xanh lá cây (MỘC, vì MỘC sinh HOẢ)

- Mạng THỔ: đá màu vàng (THỔ) hoặc màu đỏ, màu tím (HOẢ, vì HOẢ sinh THỔ)

- Mạng KIM: đá màu trắng (KIM) hoặc màu vàng (THỔ, vì THỔ sinh KIM)

- Mạng THUỶ: đá màu đen-khói, xanh da trời (THUỶ) hoặc màu trắng (KIM, vì KIM sinh THUỶ)

 

Tư vấn - Thắc mắc xin gọi ngay về số : 08 38 235 385

Hot line :  0909 302 368